V8 · COMPETITION PREP · MOBILE READY

Luyện để đi thi CTF, không chỉ học lý thuyết

Mục tiêu là thi được bằng mental model + + tool workflow, không học thuộc payload hay command.

0%0/45 skill đã tự kiểm chứng
9nhánh thi
4vòng mô phỏng
18tool chuyên nghiệp
Localchecklist lưu trên máy
SKILL CHECKLIST

9 track · học tới mức tự làm lại được

Tick khi ông có thể giải thích và làm lại kỹ năng mà không cần nhìn đáp án. Đây là checklist tự đánh giá, không phải chứng chỉ.

HTTP / Auth / Logic

Web

Core → Advanced
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Browser DevTools → Toolkit: //Diff

Drill đầu tiên

15 phút: lấy 3 request synthetic, ghi FACT → HYPOTHESIS → TEST → RESULT và xác định request nào cần negative test.

Encoding / XOR / Modular

Crypto

Beginner → CTF Math
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Toolkit: /Mod Math/Base converter

Drill đầu tiên

20 phút: giải một artifact 3 lớp representation, ghi mỗi lớp và lý do chọn phép biến đổi.

Files / Metadata / Timeline

Core → Incident Artifact
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

file// / Toolkit: File/PNG/

Drill đầu tiên

20 phút: nhận 4 artifact synthetic, chọn thứ tự inspect ít phá hủy nhất và giải thích vì sao.

ASM / Ghidra / GDB

Reverse

Beginner → Binary
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

+ / Toolkit: /Endian/

Drill đầu tiên

25 phút: từ + synthetic, lập 3 giả thuyết về luồng chương trình trước khi xem decompiler.

Stack / Mitigations / I/O

Foundations → Exploit Reasoning
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

+ / Toolkit: Endian/Base/

Drill đầu tiên

25 phút: đọc crash log synthetic, xác định architecture, liên quan và còn thiếu để kết luận exploitability.

TCP/IP / DNS / TLS

Network

Core → PCAP
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Toolkit: //

Drill đầu tiên

20 phút: từ 12 packet text synthetic, dựng timeline và ghi filter sẽ dùng trong .

Shell / Proc / Permissions

Linux

Core → Service Triage
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Linux → jq / grep / find → Terminal Lab của khóa học

Drill đầu tiên

20 phút: hoàn thành một mission terminal không xem hint; sau đó giải thích state nào đã thay đổi ở từng lệnh.

Source / Provenance / Correlation

Evidence-first
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Browser search → Toolkit: /file helpers

Drill đầu tiên

15 phút: từ 6 clue synthetic, tách fact, inference, unknown và cần kiểm chứng tiếp.

Logs / Uptime / Patch

Blue Team /

Triage → Competition
0/5
Tool chain + drill
Tool chain

Simulator → / → jq/grep + report notes

Drill đầu tiên

20 phút: chơi một round simulator, sau đó viết postmortem 5 dòng: signal, decision, change, verify, lesson.

TIMED SIMULATION

Thi thử theo thời gian

Bắt đầu bằng Sprint 30 rồi mới lên No-Hint và Competition Simulation. Mục tiêu là reasoning ổn định khi bị giới hạn thời gian.

ROUND 130 phút

Sprint 30 phút

Target: 3 bài Easy + 1 Medium

  1. Không mở hint trong 15 phút đầu.
  2. Mỗi bài có tối đa 2 hướng thử trước khi reassess.
  3. Ghi tool đã dùng và output quyết định.
PASS khi: Giải ít nhất 3 bài và đủ FACT/HYPOTHESIS/TEST/RESULT.
ROUND 260 phút

Mixed 60 phút

Target: 4 category khác nhau

  1. Không chọn 2 bài liên tiếp cùng category.
  2. 15 phút/bài trước khi chuyển.
  3. Một bài phải giải chỉ bằng artifact + built-in toolkit.
PASS khi: Ít nhất 4 bài solved hoặc 3 solved + 1 bài có reasoning đúng nhưng thiếu bước cuối.
ROUND 390 phút

No-Hint 90 phút

Target: Medium/Hard

  1. Không mở hint.
  2. Phải ghi ít nhất 2 giả thuyết trước khi dùng tool nặng.
  3. Sau mỗi 30 phút tự kiểm tra progress và đổi chiến lược nếu không có mới.
PASS khi: Có ít nhất 2 bài Medium/Hard solved và note đủ để làm lại sau 48 giờ.
ROUND 4120 phút

Competition Simulation 120 phút

Target: CTF + Defense

  1. Chia 60 phút , 30 phút , 30 phút report/review.
  2. Không dùng target Internet.
  3. Giữ cá nhân: points, thời gian, hint, lỗi tư duy.
PASS khi: Hoàn tất cả ba phần và tự chỉ ra 3 lỗ hổng kỹ năng cần luyện tuần sau.
WEEKLY LOOP

Lịch luyện 1 tuần

01

2 buổi nền tảng/tool fluency

02

2 buổi challenge theo category

03

1 buổi mixed timed run

04

1 buổi review + làm lại bài từng sai

05

1 buổi nghỉ hoặc đọc tài liệu chính thức

PRO TOOL ROADMAP

Biết lúc nào dùng tool nào

Không cần cài mọi thứ trong ngày đầu. Học đúng tool theo track đang luyện và đạt tiêu chí “ready” trước khi chuyển sang tool khác.

Bắt buộc · Data / Crypto / Forensics

Khi dùng: Khi artifact có nhiều lớp encoding, byte transform, compression, hoặc dữ liệu cần recipe nhanh.

Drill đầu: Tạo recipe From → Gunzip/Decode Text trên dữ liệu lab và nhìn intermediate output sau từng operation.

Ready khi: Ông tự chọn operation theo dấu hiệu dữ liệu, không kéo recipe ngẫu nhiên cho tới khi “ra chữ”.

Bắt buộc · Network / Forensics

Khi dùng: Khi challenge có , /// flow hoặc cần reconstruct conversation.

Drill đầu: Mở lab, dùng display filter theo protocol rồi Follow Stream; ghi packet nào là chính.

Ready khi: Ông phân biệt capture/display filter và tự dựng timeline flow mà không click mò.

Rất nên · Network / CLI

Khi dùng: Khi lớn, cần filter/field extraction nhanh trong terminal hoặc lặp lại thao tác có script.

Drill đầu: Trên lab, trích một vài field / bằng display filter và so output với GUI.

Ready khi: Ông biết khi nào GUI nhanh hơn và khi nào CLI giúp tiết kiệm thời gian.

Bắt buộc · Web / API

Khi dùng: Khi cần quan sát, lưu và lặp request trong lab hoặc target có ủy quyền.

Drill đầu: Proxy app local → gửi một request sang → đổi đúng một field → so response/state.

Ready khi: Ông dùng Proxy/ như kính quan sát, không phụ thuộc scanner để nói hộ kết luận.

Cần biết · Network Discovery

Khi dùng: Trong lab/ hoặc hạ tầng được phép khi cần host// discovery có rõ.

Drill đầu: Đọc output mô phỏng trước, sau đó chỉ chạy trên lab riêng để phân biệt open/closed/filtered.

Ready khi: Ông hiểu open không đồng nghĩa vulnerability và luôn ghi /target.

Bắt buộc nếu thi Reverse · Reverse

Khi dùng: Khi cần disassembly/decompiler, , xref, function graph và data-flow analysis.

Drill đầu: Import challenge local, xác định architecture, main/function quan trọng, và 2 xref.

Ready khi: Ông kiểm chứng decompiler bằng /xref thay vì tin pseudo-code tuyệt đối.

Bắt buộc nếu thi Pwn · Reverse / Pwn

+ /

Khi dùng: Khi cần inspect , , breakpoint, crash và execution state của local.

Drill đầu: Break tại main của challenge local, step vài instruction, xem / và đối chiếu /.

Ready khi: Ông giải thích được mỗi breakpoint đang trả lời câu hỏi gì.

Bắt buộc nếu thi Pwn · Pwn / Automation

Khi dùng: Khi cần pack/unpack, I/O, hoặc script interaction cho challenge local.

Drill đầu: Viết script kết nối challenge local, gửi input, đọc output và dùng p32/p64 đúng architecture.

Ready khi: Script tái hiện ổn định và ông hiểu từng byte gửi/nhận, không copy exploit mù.

Bắt buộc · Forensics / Reverse

file / /

Khi dùng: Luôn hữu ích ở bước đầu của artifact file/.

Drill đầu: Trên 5 file lab đổi extension, so file type, và 64 byte đầu.

Ready khi: Ông biết lấy clue nhanh trước khi mở tool nặng.

Rất nên · Forensics / OSINT

Khi dùng: Khi ảnh/tài liệu có thời gian, author, GPS hoặc field vendor-specific trong challenge hợp pháp.

Drill đầu: Đọc từ ảnh lab và tách field factual khỏi suy luận về provenance.

Ready khi: Ông không coi là bằng chứng bất biến; biết nó có thể bị sửa.

Rất nên · Forensics / Firmware

Khi dùng: Khi file chứa embedded data, firmware hoặc signature lồng nhau.

Drill đầu: Scan một artifact lab có dữ liệu nhúng và ghi offset/signature trước khi extract.

Ready khi: Ông kiểm tra signature/offset và không tin extraction tự động 100%.

Chuyên sâu · Memory Forensics

Khi dùng: Khi cung cấp memory image và cần , module, handle hoặc artifact trong .

Drill đầu: Dùng image lab đã biết ground truth để liệt kê rồi xác minh một artifact bằng plugin phù hợp.

Ready khi: Ông chọn plugin theo câu hỏi điều tra và ghi rõ giới hạn của memory .

Rất nên nếu có Mobile · Mobile / Reverse

/

Khi dùng: Khi challenge Android cần đọc manifest, resources, bytecode/decompiled Java/Kotlin hoặc cấu trúc .

Drill đầu: Mở lab, xem manifest, permission và tìm một string/function challenge.

Ready khi: Ông biết decompiled code có thể sai và biết đối chiếu resource/ khi cần.

Bắt buộc · CLI / API / Logs

jq

Khi dùng: Khi lớn, artifact hoặc log cần lọc field nhanh.

Drill đầu: Lọc object theo status/role trong dataset lab, sau đó group/count một field.

Ready khi: Ông biến dài thành câu trả lời nhỏ bằng filter rõ ràng.

Chuyên sâu · Forensics / Blue Team

Khi dùng: Khi cần mô tả pattern artifact/malware sample trong lab bằng rule có + condition.

Drill đầu: Viết rule cho sample synthetic với 2 string và một condition, test positive + negative sample.

Ready khi: Rule không chỉ match một /file duy nhất và có test chống .

Bắt buộc · Workflow

Git

Khi dùng: Khi quản lý note, script, và diff thay đổi trong quá trình luyện.

Drill đầu: Tạo repo practice, commit script sạch và dùng diff để review thay đổi.

Ready khi: Ông không commit credential/ nhạy cảm và có thể quay lại phiên bản làm được.

Bắt buộc · Automation / All tracks

Khi dùng: Khi cần parse artifact, transform byte, automate repetitive math hoặc xử lý text.

Drill đầu: Viết script 20–40 dòng đọc file lab, parse dữ liệu và in đúng output cần thiết.

Ready khi: Ông tự viết script nhỏ từ đầu, biết bytes/str/int và không phụ thuộc copy-paste.

Rất nên · Lab / Reproducibility

Khi dùng: Khi cần chạy challenge/ local cô lập, tái hiện version hoặc giữ môi trường sạch.

Drill đầu: Chạy một image lab vô hại, map localhost và quan sát log/ lifecycle.

Ready khi: Ông hiểu không phải VM tuyệt đối và chỉ expose cần thiết.

Giới hạn thực hành

Mọi drill tích hợp trong web dùng dữ liệu synthetic/local. Tool bên ngoài chỉ dùng với CTF, localhost, lab hoặc hệ thống có ủy quyền và scope rõ ràng.